Hỏi: Năm 2020, bố tôi không may qua đời vì đại dịch Covid. Ông có để lại di sản thừa lế và nhiều bất động sản có giá trị, tuy nhiên ông không kịp để lại di chúc. Gia đình tôi bao gồm cha tôi và hai anh em tôi, tuy nhiên anh trai tôi đã chiếm hết và không hề chia cho tôi. Lúc đó tôi đang ở nước ngoài, do tình hình dịch bệnh phức tạp nên tôi không thể về nước để tham dự tang lễ của cha cũng như chia di sản thừa kế. Hiện tại tôi đã về Việt Nam và muốn khởi kiện anh mình để đòi lại phần di sản thừa kế của tôi. Cho tôi hỏi thời hiệu khởi kiện đối với tình huống của tôi còn không?

(Anh Nguyễn An Ninh, TP. Hồ Chí Minh).

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới chuyên mục. Vấn đề bạn thắc mắc, chúng tôi xin tư vấn như sau:

1. Những trường hợp nào di sản thừa kế được chia thừa kế theo pháp luật?

Căn cứ Điều 650 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về những trường hợp thừa kế theo pháp luật như sau:

Những trường hợp thừa kế theo pháp luật:

1. Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong trường hợp sau đây:

a) Không có di chúc;

b) Di chúc không hợp pháp;

c) Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế;

d) Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

thu-tu-uu-tien-thanh-toan-khi-phan-chia-di-san-thua-ke-1667793751.png
Ảnh minh họa

2. Thừa kế theo pháp luật cũng được áp dụng đối với các phần di sản sau đây:

a) Phần di sản không được định đoạt trong di chúc;

b) Phần di sản có liên quan đến phần của di chúc không có hiệu lực pháp luật;

c) Phần di sản có liên quan đến người được thừa kế theo di chúc nhưng họ không có quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản, chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; liên quan đến cơ quan, tổ chức được hưởng di sản theo di chúc, nhưng không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.

Theo đó, những trường hợp thừa kế theo pháp luật là những trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 650 nêu trên. Trong đó có trường hợp chia thừa kế theo pháp luật khi không có di chúc.

2. Thứ tự hàng thừa kế theo pháp luật được quy định như thế nào?

Căn cứ Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về người thừa kế theo pháp luật như sau:

Người thừa kế theo pháp luật:

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Theo đó, thứ tự hàng thừa kế theo pháp luật được quy định tại khoản 1 Điều 651 nêu trên. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

Như vậy, đối với trường hợp của bạn, do cha bạn mất không để lại di chúc nên phần di sản thừa kế mà ông để lại sẽ được chia thừa kế theo pháp luật. Theo đó, bạn và anh trai bạn là những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất nên sẽ được nhận di sản thừa kế theo hai phần bằng nhau.

3. Thời hiệu khởi kiện yêu cầu chia di sản thừa kế là đất đai khi không có di chúc được quy định như thế nào?

Căn cứ Điều 623 Bộ Luật Dân sự 2015 quy định về thời hiệu thừa kế như sau:

Thời hiệu thừa kế:

1. Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hạn này thì di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó. Trường hợp không có người thừa kế đang quản lý di sản thì di sản được giải quyết như sau:

a) Di sản thuộc quyền sở hữu của người đang chiếm hữu theo quy định tại Điều 236 của Bộ luật này;

b) Di sản thuộc về Nhà nước, nếu không có người chiếm hữu quy định tại điểm a khoản này.

thay-doi-thong-tin-so-do-mat-bao-lau-1667793821.jpg
Thời hiện khởi kiện yêu cầu chia di sản thừa kế là 30 năm với tài sản bất động sản (ảnh minh họa)

2. Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là 10 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.

3. Thời hiệu yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người chết để lại là 03 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.

Căn cứ khoản 1 Điều 611 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về thời điểm mở thừa kế như sau:

Thời điểm, địa điểm mở thừa kế:

1. Thời điểm mở thừa kế là thời điểm người có tài sản chết. Trường hợp Tòa án tuyên bố một người là đã chết thì thời điểm mở thừa kế là ngày được xác định tại khoản 2 Điều 71 của Bộ luật này.

Theo đó, thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế.

Như vậy, thời hiệu để bạn khởi kiện yêu cầu chia di sản thừa kế là đất đai mà cha bạn để lại là 30 năm đối với bất động sản, kể từ thời điểm cha bạn mất. Do đó, bạn vẫn còn thời hiệu để khởi kiện yêu cầu chia di sản thừa kế.

Bố mẹ không may qua đời để lại nhiều tài sản bất động sản có giá trị, tuy nhiên lại không kịp để lại di chúc. Điều này đã dẫn đến nhiều mâu thuẫn, tranh chấp trong quá trình phân chia di sản thừa kế. Vậy pháp luật quy định về vấn đề này như thế nào? Thời hiện khởi kiện chia tài sản ra sao?
TIN LIÊN QUAN
Liên hệ bộ phận kinh doanh
  • Liên hệ bộ phận kinh doanh
  • 0939.964.689