CÂU HỎI:

Bố mẹ tôi có thửa đất 250m2 được cấp sổ đỏ năm 1999, trên sổ đã có tên bố mẹ tôi. Tôi là con trai duy nhất nên bố mẹ tôi muốn cho tôi quyền thừa kế tài sản toàn bộ thửa đất trên và muốn đưa tên tôi vào sổ đỏ. Đầu năm 2021 tôi đã lập gia đình. xin luật sư cho biết có thể thêm tên vợ chồng tôi vào sổ đỏ đứng tên hộ gia đình không? Thủ tục như thế nào? Xin cảm ơn luật sư!

TRẢ LỜI:

Luật sư Vũ Thị Quyên (Đoàn Luật sư TP Hà Nội) cho biết: Để cấp Sổ đỏ đứng tên hộ gia đình không hoàn toàn phụ thuộc vào mong muốn của các thành viên trong hộ gia đình mà phải đáp ứng những điều kiện nhất định. Khi biết rõ điều kiện này giúp giảm khả năng xảy ra tranh chấp.

Điều kiện cấp Sổ đỏ đứng tên hộ gia đình

* Có đủ điều kiện cấp Sổ đỏ lần đầu

Xem thêm:

Căn cứ Điều 100, 101 Luật Đất đai 2013 và Điều 20, 21, 22, 23 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, điều kiện để hộ gia đình, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu được chia thành 02 trường hợp:

Trường hợp 1: Hộ gia đình, cá nhân có một trong những loại giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định Điều 100 Luật Đất đai 2013 và Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP

Trường hợp 2: Hộ gia đình, cá nhân không có một trong những loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 Luật Đất đai 2013 và Điều 18 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, gồm:

khi-sang-ten-so-do-co-can-bat-buoc-do-dac-lai-dien-tich-hay-khong-2-1666004534.jpg
Điều kiện cấp Sổ đỏ đứng tên hộ gia đình

* Thỏa mãn điều kiện ghi tên hộ gia đình sử dụng đất

Để được cấp Giấy chứng nhận đứng tên hộ gia đình thì ngoài việc đáp ứng điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu như trên còn phải thỏa mãn điều kiện đứng tên hộ gia đình sử dụng đất.

Khoản 29 Điều 3 Luật Đất đai 2013 quy định về hộ gia đình sử dụng đất như sau:

“Hộ gia đình sử dụng đất là những người có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình, đang sống chung và có quyền sử dụng đất chung tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; nhận chuyển quyền sử dụng đất.”.

Theo đó, một người sẽ trở thành thành viên của hộ gia đình sử dụng đất khi có đủ 03 điều kiện sau:

Ví dụ: Thửa đất đang sử dụng có nguồn gốc do cha mẹ nhận chuyển nhượng từ những năm 90 nhưng chưa được cấp Giấy chứng nhận, khi chuẩn bị hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận cha mẹ thỏa thuận với con về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ghi tên hộ gia đình.

khi-sang-ten-so-do-co-can-bat-buoc-do-dac-lai-dien-tich-hay-khong-1-1666004534.jpg
Thông tin tại bìa Sổ đỏ cấp cho hộ gia đình

Thông tin tại bìa Sổ đỏ cấp cho hộ gia đình

Thông tin tại bìa Giấy chứng nhận ghi tên hộ gia đình được pháp luật đất đai quy định rõ, không phải ghi thông tin từng thành viên trong hộ gia đình sử dụng đất. Nội dung này được quy định tại điểm c khoản 1 Điều 5 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT như sau:

“c) Hộ gia đình sử dụng đất thì ghi “Hộ ông” (hoặc “Hộ bà”), sau đó ghi họ tên, năm sinh, tên và số của giấy tờ nhân thân của chủ hộ gia đình như quy định tại Điểm a Khoản này; địa chỉ thường trú của hộ gia đình. Trường hợp chủ hộ gia đình không có quyền sử dụng đất chung của hộ gia đình thì ghi người đại diện là thành viên khác của hộ gia đình có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình”.

Như vậy, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp cho hộ gia đình sử dụng đất sẽ ghi “Hộ ông” hoặc “Hộ bà”, sau đó ghi họ và tên, năm sinh, tên và số giấy tờ nhân thân của chủ hộ gia đình hay người đại diện như: “CMND số:…” hoặc “CCCD số:…”; trường hợp chưa có chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân thì ghi “Giấy khai sinh số…”;”.

Lưu ý: Trường hợp chủ hộ gia đình hay người đại diện khác của hộ gia đình có chồng hoặc có vợ cùng có quyền sử dụng đất chung của hộ gia đình thì ghi cả họ tên, năm sinh của người chồng hoặc người vợ đó.

TIN LIÊN QUAN
Liên hệ bộ phận kinh doanh
  • Liên hệ bộ phận kinh doanh
  • 0939.964.689